Thủ tục đăng ký giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm
Đối với những cơ sở sản xuất, doanh nghiệp kinh
doanh trong linh vực thực phẩm thì không thể thiếu bước thực hiện đăng ký giấy phép
an toàn vệ sinh thực phẩm trước khi thành lập cơ sở của mình.
Vệ sinh an toàn thực phẩm được hiểu theo nghĩa hẹp
là việc xử lý, chế biến, bảo quản và lưu trữ thực phẩm bằng những phương pháp
phòng ngừa, phòng chống bệnh tật do thực phẩm gây ra. Vệ sinh an toàn thực phẩm
cũng bao gồm một số thói quen, thao tác trong khâu chế biến cần được thực hiện
để tránh các nguy cơ sức khỏe tiềm năng nghiêm trọng. Hiểu theo nghĩa rộng, vệ
sinh an toàn thực phẩm là toàn bộ những vấn đề cần xử lý liên quan đến việc đảm
bảo vệ sinh đối với thực phẩm nhằm đảm bảo cho sức khỏe của người tiêu dùng.
Cơ
sở pháp lý vệ sinh an toàn thực phẩm
- Căn cứ Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày
17 tháng 6 năm 2010 Quốc hội ban hành: Quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức,
cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm;
- Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 2
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn
thực phẩm;
- Căn cứ Thông tư liên tịch số
13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9 tháng 4 năm 2014 hướng dẫn việc phân công,
phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
- Nghị định số 15/2018 thay thế Nghị định số
38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
Hồ
sơ đăng ký bao gồm:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 2 bản sao công
chứng
- Bản chứng minh đủ điều kiện cơ sở vật chất: bản vẻ
sơ đồ mặt bằng kinh doanh và mô tả quy trình chế biến thực phẩm.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của quản lý và nhân viên
trực tiếp sản xuất, kinh doanh do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.
- Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về an toàn vệ
sinh thực phẩm của quản lý hoặc nhân viên trực tiếp sản xuất.
Những
Cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ đã ban hành,
các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an
toàn thực phẩm:
a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm
cố định
c) Sơ chế nhỏ lẻ: là cơ sở sơ chế thực phẩm ở quy mô
hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
e) Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói,
chứa đựng thực phẩm;
g) Nhà hàng trong khách sạn;
h) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh
doanh thực phẩm;
i) Kinh doanh thức ăn đường phố;
k) Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận:
Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới
hạn ( HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm
quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống
an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
Ngoài ra, theo điều 11 Luật , cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
khi hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Điều
kiện để cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
được thực hiện theo quy định tại khoản Điều 34, Điều 35 Luật an toàn thực phẩm:
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm phải
lưu trữ các thông tin liên quan đến nhà sản xuất, cung cấp sản phẩm và khách
hàng trong trường hợp khách hàng đã mua sản phẩm đó thông qua hợp đồng, sổ sách
ghi chép hoặc các phương thức khác để phục vụ việc truy xuất nguồn gốc. Các
thông tin phục vụ truy xuất nguồn gốc bao gồm:
a) Tên, chủng loại sản phẩm đã mua, đã bán;
b) Ngày, tháng, năm, số lượng, khối lượng, số lô, số
mẻ của sản phẩm (nếu có) đã mua, bán.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể việc truy xuất
nguồn gốc sản phẩm đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
Riêng đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức
khỏe, phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Điều 28 Nghị định 15/2018/NĐ-CP:
1. Cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải đáp
ứng điều kiện chung về bảo đảm an toàn thực phẩm được quy định tại khoản 1 Điều
19, khoản 1 Điều 20, khoản 1 Điều 21 Luật an toàn thực phẩm và những quy định
sau đây:
a) Phải thiết lập và duy trì hệ thống quản lý chất
lượng để kiểm soát quá trình sản xuất và lưu thông phân phối nhằm bảo đảm mọi sản
phẩm do cơ sở sản xuất đạt chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố và an toàn đối
với người sử dụng cho đến hết hạn sử dụng;
b) Đủ nhân viên có trình độ chuyên môn phù hợp với vị
trí công việc được giao và được huấn luyện đào tạo kiến thức cơ bản về GMP, về
an toàn thực phẩm và kiến thức chuyên môn liên quan. Trưởng bộ phận sản xuất và
trưởng bộ phận kiểm soát chất lượng phải là nhân sự chính thức, làm việc toàn thời
gian cho cơ sở và độc lập với nhau. Người phụ trách chuyên môn của cơ sở phải
có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành Y, Dược, Dinh
dưỡng, An toàn thực phẩm, Công nghệ thực phẩm và phải có ít nhất 3 năm kinh
nghiệm làm việc tại lĩnh vực chuyên ngành có liên quan;
c) Hệ thống nhà xưởng, thiết bị và tiện ích phụ trợ
được thiết kế, xây dựng, lắp đặt phù hợp với mục đích sử dụng, theo nguyên tắc
một chiều, dễ làm vệ sinh, ngăn ngừa, giảm thiểu nguy cơ nhầm lẫn, tránh tích tụ
bụi bẩn, ô nhiễm và các yếu tố ảnh hưởng bất lợi đến sản phẩm và thực hiện duy
trì hoạt động vệ sinh hàng ngày;
d) Thực hiện và lưu đầy đủ hồ sơ, tài liệu về sản xuất,
kiểm soát chất lượng, lưu thông phân phối để truy xuất được lịch sử mọi lô sản
phẩm và hồ sơ ghi chép toàn bộ các hoạt động khác đã được thực hiện tại cơ sở;
đ) Mọi thao tác sản xuất phải thực hiện theo quy
trình, hướng dẫn. Áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát trong quá trình sản
xuất để phòng, tránh nguy cơ nhầm lẫn, ô nhiễm, nhiễm chéo. Ghi chép kết quả
ngay khi thực hiện thao tác hoặc ngay sau khi hoàn thành công đoạn sản xuất vào
hồ sơ;
e) Có bộ phận kiểm soát chất lượng để bảo đảm sản phẩm
được sản xuất theo các điều kiện, quy trình phù hợp và đáp ứng tiêu chuẩn đã
thiết lập; các phép thử cần thiết đã được thực hiện; nguyên vật liệu không được
duyệt xuất để sử dụng, sản phẩm không được duyệt xuất bán khi chưa được đánh
giá đạt chất lượng theo yêu cầu; sản phẩm phải được theo dõi độ ổn định;
g) Trong trường hợp kiểm nghiệm hoặc sản xuất theo hợp
đồng thì bên nhận hợp đồng phải có đủ nhà xưởng, trang thiết bị và nhân sự đáp ứng
yêu cầu bên giao và tuân thủ quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền về điều
kiện kiểm nghiệm hoặc sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
h) Có quy trình quy định giải quyết khiếu nại, thu hồi
sản phẩm, hoạt động tự kiểm tra; thực hiện theo quy trình và ghi chép, lưu giữ
đầy đủ hồ sơ đối với các hoạt động này.
2. Bộ Y tế hướng dẫn Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực
phẩm bảo vệ sức khỏe để các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe triển khai
áp dụng.
3. Kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2019, các cơ sở sản xuất
thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải áp dụng Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo
vệ sức khỏe theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
Tham khảo thêm tại: Điều kiện cơ sở sản xuất thực phẩm
bảo vệ sức khỏe theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP
--------------------------------------------------
Mọi thông tin chi tiết và thắc mắc xin liên hệ qua:
Kovo.vn
Địa chỉ: 33 Phú Lộc 19 - Thanh Khê - Đà Nẵng
Tổng đài: 1900 8003
Hotline: 0913 33 44 69
Email: info@kovo.vn

Leave a Comment